CameraLore
So sánh song song

Olympus OM-D E-M1
vs Olympus PEN E-PM2

VS

Vùng cảm biến

Hiệu chỉnh kích thước màn hình

Nhập đường chéo hiển thị của bạn để hình chữ nhật cảm biến được hiển thị gần với kích thước vật lý của chúng hơn.

225 mm²
OM-D E-M1
225 mm²
PEN E-PM2
Tỷ lệ diện tích
1:1
Sự khác biệt tuyệt đối
0 mm²
Sự khác biệt tương đối
0%

OM-D E-M1 và PEN E-PM2 có cùng vùng cảm biến. So sánh mật độ điểm ảnh, kiến ​​trúc cảm biến và thế hệ phát hành để hiểu những khác biệt có thể xảy ra về chất lượng hình ảnh.

Những chiếc máy ảnh này được phát hành cách nhau nhiều năm 1. Xem xét việc tạo cảm biến khi so sánh số liệu pixel.

Sự khác biệt về thông số kỹ thuật chính

OM-D E-M1Số liệuPEN E-PM2
16,3 MPPixel hiệu quả16,1 MP
17,3 × 13cảm biến17,3 × 13
3,71 µmKhoảng cách điểm ảnh3,74 µm
13,8 µm²Vùng pixel13,97 µm²
7,25 MP/cm²Mật độ điểm ảnh7,16 MP/cm²
2Hệ số crop2
—Video tối đa—
497 gcân nặng269 g
SD/SDHC/SDXCLưu trữSD/SDHC/SDXC
BLN-1 Li-ion Pin Li-ionPinLithium-Ion BLS-5 rechargeable battery Pin Li-ion

Màu hổ phách đánh dấu giá trị thường được ưu tiên hơn trong bối cảnh so sánh này. Nó không phải là điểm tổng thể của camera.

Cách lựa chọn giữa các máy ảnh này

OM-D E-M1 và PEN E-PM2 có cùng vùng cảm biến. PEN E-PM2 có thân máy nhẹ hơn. OM-D E-M1 có độ phân giải hiệu quả cao hơn. OM-D E-M1 là phiên bản mới hơn. Ngoài ra, hãy xem xét hệ thống ống kính và đối tượng bạn chụp.

Lý do nên chọn OM-D E-M1

Được phát hành dưới dạng 2013, OM-D E-M1 có diện tích cảm biến khoảng 225 mm², độ phân giải hiệu dụng 16,3 MP và thân máy 497 g. Sử dụng các giá trị này để thu hẹp trường chứ không phải để đánh giá chất lượng hình ảnh tổng thể.

Lý do nên chọn PEN E-PM2

Được phát hành dưới dạng 2012, PEN E-PM2 có diện tích cảm biến khoảng 225 mm², độ phân giải hiệu dụng 16,1 MP và thân máy 269 g. Sử dụng các giá trị này để thu hẹp trường chứ không phải để đánh giá chất lượng hình ảnh tổng thể.

Chọn máy ảnh khác nhau