CameraLore
So sánh song song

Olympus OM-D E-M1 Mark II
vs Olympus PEN-F

Lưu trữ hình minh họa cho Olympus OM-D E-M1 Mark II

Olympus / 2016

OM-D E-M1 Mark II

Thông số kỹ thuật đầy đủ
VS

Vùng cảm biến

Hiệu chỉnh kích thước màn hình

Nhập đường chéo hiển thị của bạn để hình chữ nhật cảm biến được hiển thị gần với kích thước vật lý của chúng hơn.

225 mm²
OM-D E-M1 Mark II
225 mm²
PEN-F
Tỷ lệ diện tích
1:1
Sự khác biệt tuyệt đối
0 mm²
Sự khác biệt tương đối
0%

OM-D E-M1 Mark II và PEN-F có cùng vùng cảm biến. So sánh mật độ điểm ảnh, kiến ​​trúc cảm biến và thế hệ phát hành để hiểu những khác biệt có thể xảy ra về chất lượng hình ảnh.

Sự khác biệt về thông số kỹ thuật chính

OM-D E-M1 Mark IISố liệuPEN-F
20,4 MPPixel hiệu quả20,3 MP
17,3 × 13cảm biến17,3 × 13
3,32 µmKhoảng cách điểm ảnh3,33 µm
11,02 µm²Vùng pixel11,08 µm²
9,07 MP/cm²Mật độ điểm ảnh9,03 MP/cm²
2Hệ số crop2
4.096 × 2.160Video tối đa1.920 × 1.080
574 gcân nặng427 g
Dual SD/SDHC/SDXCLưu trữSD/SDHC/SDXC
BLH-1 lithium-ion battery Pin Li-ionPinBLN-1 lithium-ion battery Pin Li-ion

Màu hổ phách đánh dấu giá trị thường được ưu tiên hơn trong bối cảnh so sánh này. Nó không phải là điểm tổng thể của camera.

Cách lựa chọn giữa các máy ảnh này

OM-D E-M1 Mark II và PEN-F có cùng vùng cảm biến. PEN-F có thân máy nhẹ hơn. OM-D E-M1 Mark II có độ phân giải hiệu quả cao hơn. OM-D E-M1 Mark II và PEN-F đều được phát hành trong 2016. Ngoài ra, hãy xem xét hệ thống ống kính và đối tượng bạn chụp.

Lý do nên chọn OM-D E-M1 Mark II

Được phát hành dưới dạng 2016, OM-D E-M1 Mark II có diện tích cảm biến khoảng 225 mm², độ phân giải hiệu dụng 20,4 MP và thân máy 574 g. Sử dụng các giá trị này để thu hẹp trường chứ không phải để đánh giá chất lượng hình ảnh tổng thể.

Lý do nên chọn PEN-F

Được phát hành dưới dạng 2016, PEN-F có diện tích cảm biến khoảng 225 mm², độ phân giải hiệu dụng 20,3 MP và thân máy 427 g. Sử dụng các giá trị này để thu hẹp trường chứ không phải để đánh giá chất lượng hình ảnh tổng thể.

Chọn máy ảnh khác nhau